Niit - Ict Hà Nội » Tin tức » Tin tức công nghệ » Học lập trình PHP cùng các câu lệnh if else trong php
Học lập trình PHP cùng các câu lệnh if else trong php

Các vấn đề ta đề cập từ đầu bài cho đến nay chỉ cho phép chúng ta viết chương trình chạy theo một trình tự từ trên xuống và không bỏ qua một đoạn code nào ( trừ phần ghi chú ). 

Tuy nhiên trong thực tế không phải lúc nào ta cũng muốn chương trình chạy hết các dòng lệnh đó. Vì thế câu lệnh if else trong php ra đời giúp ta giải quyết vấn đề này.

 

1. Câu lệnh điều kiện là gì ?

 

Câu lệnh điều kiện if else cho phép ta thay đổi luồng của chương trình dựa trên một điều kiện nào đó. Nếu điều kiện là đúng (true) thì chương trình sẽ được thực hiện ngược lại nếu điều kiện đưa ra là sai (false) thì nội dung công việc đó sẽ không được thực hiện.
 

 Học lập trình PHP chuyên nghiệp tại NIIT - ICT Hà Nội 

 

Ví dụ: để kiểm tra một số là số chẵn hay số lẻ ta thực hiện các bước sau:

Bước 1: Lấy số cần kiểm tra

Bước 2: Chia số đó cho 2 để xác định số dư

Bước 3: Kiểm tra số dư đó có bằng 0 hay không, nếu bằng 0 thì đó là số chẵn, ngược lại đó là số lẻ.

>> Để giải bài toán này qua Học lập trình PHP thì trước tiên ta tìm hiểu cú pháp câu điều kiện if else trong php đã nhé <<

 

2. Câu lệnh điều kiện if

 

Câu lệnh if cho phép ta đưa ra các quyết định dựa trên việc kiểm tra điều kiện nào đó đúng (true) hay sai (false). Cú pháp như sau:

 

Dòng thứ 1:  Gán cho biến $so_can_kiem_tra giá trị = 12
 

Dòng thứ 2: Chia biến $so_can_kiem_tra / 2 và lấy số dư của phép chia (toán tử % dùng để chia lấy số dư, nếu bạn chưa biết toán tử này vui lòng đọc lại bài toán tử và biểu thức trong php).
 

Dòng thứ 3:  Kiểm tra số dư có bằng 0 hay không? Nếu bằng không thì nó sẽ chạy dòng lệnh bên trong thẻ mở {  và thẻ đóng }. Nội dung câu lệnh bên trong sẽ xuất ra màn hình thống báo là số chẵn.
 

Chạy chương trình này kết quả sẽ xuất ra là "Số 12 Là Số Chẵn". Bây giờ giả sử ta đổi giá trị 12 thành 13 thì kết quả sẽ không xuất ra màn hình vì số 13 chia cho 2 sẽ dư = 1, mà điều kiện để xuất ra câu thông báo là số dư phải bằng 0 => không đúng điều kiện nên trình biên dịch sẽ không chạy vào đoạn code bên trong lệnh if.

 

Biểu Thức chứa trong cặp dấu ngoặc () chính là các biêu thức quan hệ 

Toán tử dấu chấm . dùng để nối hai chuỗi lại với nhau.

Trong một khối lệnh nếu bên trong chứa nhiều hơn 2 lệnh thì phải có cặp ngoặc nhọn {} dùng để mở khối lệnh và đóng khối lênh, như vậy trình biên dịch sẽ hiểu đây là một khối lệnh và nó sẽ thực thi hết khối lệnh này. Ở ví dụ trên trong câu if chỉ có một lệnh xuất ra màn hình nên cặp ngoặc nhọn này ta có thể có hoặc không có cũng không sao.

 

Ví dụ: Chương trình kiểm tra có phải năm nhuận hay không?
 

(Năm nhuận là năm chia hết cho 4 hoặc 400 nhưng không chia hết cho 100)
 

Bước 1: Nhập vào năm cần kiểm tra.

Bước 2: kiểm tra xem năm đó có chia hết cho 4 hoặc là 400 hay không

Bước 3: Xuất ra màn hình nếu điều kiện ở bước 2 là đúng.